Nước thải thực phẩm

Thành phần và tính chất nước thải thực phẩm

Xử lý nước thải thực phẩm là xử lý nước thải từ các nguồn sau:
  • Nước thải phát sinh hoạt động vệ sinh của công nhân viên, từ khu nấu ăn…
  • Nước thải sản xuất từ quá trình sơ chế, rửa nguyên liệu, vệ sinh máy móc, thiết bị chế biến, vệ sinh nhà xưởng…
Do đặc thù của ngành sản xuất thực phẩm rất đa dạng về thành phần nguyên liệu đầu vào nên tính chất nước thải cũng rất đa dạng:
  • Chứa hàm lượng Nito, Phospho cao
  • Với những nguyên liệu là động vật , nước thải chứa hàm lượng protein, chất béo, và dầu mỡ cao
  • Nồng độ các thành phân TSS, BOD, COD, vi khuẩn khá cao
  • Một số loại nước thải thực phẩm có chứa độ mặn, màu, tinh bột..
  • Chứa chủ yếu các thành phần hữu cơ và ít các chất độc hại

Từ những tính chất trên, có thể thấy phương pháp sinh học là phù hợp nhất trong việc xử lý nước thải thực phẩm.

Nước thải chế biến thực phẩm với đặc trưng là hàm lượng BOD cao (chất ô nhiễm hữu cơ có thể phân hủy bằng sinh học) gấp 15 đến 20 lần Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Hàm lượng COD gấp hơn 10 – 20 lần. Hàm lượng cặn lơ lửng, dầu mỡ và nitơ cao.

Do vậy, trước khi xây dựng quy trình hệ thống xử lý nước thải, cần tiến hành khảo sát, quan trắc thật kỹ để có thể nắm vững được những đặc điểm riêng biệt thì mới có thể đưa ra được quy trình xử lý phù hợp, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất!

Các thông số ô nhiễm của một số nhà máy nước thải thực phẩm:

STT THÔNG SỐ Ô NHIỄM ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ
1 pH 4.6
2 BOD5 mg/l 900
3 COD mg/l 2300
4 TSS mg/l 408
5 Tổng Nito mg/l 14
6 Tổng Photpho mg/l 10.8

(Nguồn: Kết quả mẫu nước thải Mì Nui Safaco)

STT THÔNG SỐ Ô NHIỄM ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ
1 pH 5.29
2 BOD5 mg/l 860 – 1150
3 COD mg/l 1050 – 2100
4 TSS mg/l 308 – 625
5 Dầu mỡ động thực vật mg/l 73 – 180
6 Tổng Nito mg/l 30 – 70
7 Tổng Photpho mg/l 5

(Nguồn: Nước thải Xí nghiệp Lương thực – Thực phẩm Mì ăn liền Colusa – Miliket)

Hệ thống được thiết kế theo các tiêu chí sau:

  • Theo công suất: 02 m3/ngày.đêm
  • Hệ thống xử lý hoạt động tự động & liên tục;
  • Chất lượng nước sau xử lý ổn định, đạt tiêu chuẩn nguồn xả cột B, QCVN40-2011/BTNMT
  • Công nghệ xử lý hiện đại ít tốn mặt bằng;
  • Vốn đầu tư không quá lớn nhưng đạt hiệu quả cao;
  • Chi phí vận hành thấp;
  • Hệ thống hoạt động ổn định, vận hành và bảo trì bảo dưỡng dễ dàng;
  • Bố trí thiết kế kiến trúc đảm bảo mỹ quan, hài hòa với cảnh quan chung.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *